Thiết kế khung thép nhà công nghiệp

Kết cấu nhà công nghiệp một tầng bằng thép được sử dụng rộng rãi trong các công trình công nghiệp. Chúng thường được áp dụng cho nhà một hay nhiều nhịp như xưởng sản xuất, nhà kho hoặc cho công trình dân dụng như trung tâm vận chuyển-phân phối hàng hóa, siêu thị,...
*

*

I. Đặc điểm chung của nhà công nghiệp

1. Vật liệu chế tạo

Khung bê tông cốt thép;Khung toàn thép;Khung hỗn hợp.

Bạn đang xem: Thiết kế khung thép nhà công nghiệp

2. Sự làm việc của cầu trục

Tải trọng do cầu trục gây phá hoại cho kết cấu do mỏi;Chế độ làm việc của cầu trục
*

II. Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế nhàcông nghiệp

Thỏa mãn đồng thời hai yêu cầu cơ bản: yêu cầu về sửdụng và yêu cầu về kinh tế.

1. Yêu cầu về sử dụng:

Phù hợp dây chuyền công nghệ và thuận tiện việc lắpđặt thiết bị máy móc. Yêu cầu này liên quan đến bướccột, hệ giằng, hướng di chuyển của cầu trục;Đảm bảo độ cứng dọc và ngang để cho các thiết bị nângcẩu làm việc bình thường;Đảm bảo chịu lực và độ bền lâu dưới tải trọng động vàsự xâm thực của môi trường;Đảm bảo điều kiện thông gió và chiếu sáng.

Xem thêm: Cicap La Roche - Ulta Beauty Logo

2. Yêu cầu về kinh tế:

Giảm giá thành vật liệu, chế tạo (điển hình hóa cấukiện), vận chuyển, xây lắp…Rút ngắn thời gian xây dựng cũng như các chi phí khác(duy tu, bảo dưỡng) trong quá trình sử dụng công trình

III. Các bộ phận chính trong kết cấu nhàxưởng:

Phần ngầm: kết cấu móng chủ yếu sử dụng loại móngđơn, tùy theo điều kiện địa chất có thể sử dụng móngnông hoặc sâu;Phần thân: cột, dầm cầu trục, hệ giằng cột, hệ cộtsườn tường;Phần mái: dàn mái (dàn vì kèo), dầm mái, hệ giằngmái, hệ kết cấu cửa mái, hệ xà gồ (đối với mái nhẹ);Kết cấu khung ngang: là kết cấu chịu lực chính baogồm các bộ phận móng, cột, dầm xà hoặc dàn vì kèo
*

Khung nhà xưởng mái nặng
*

Khung nhà xưởng mái nhẹ
Các bộ phận chính trong kết cấu nhà xưởng

IV. Bố trí hệ lưới cột và khe nhiệt độ

1. Bố trí hệ lưới cột là tìm kích thước hợp lý giữa các cộttheo hai phương:

Phương ngang nhà gọi là nhịp khung ký hiệu là L.Nhịp L thường được chọn theo mô đun là 6m: L=12; 18;24; (27); 30; (33); 36m.Phương dọc nhà gọi là bước cột ký hiệu là B. Bướccột B thường gặp B=6; 12m.Đối với nhà mái nặng có nhịp L>30m, chiều cao nhà H>15m, sức trụcQ>30T thì sử dụng bước cột B=12m là hợp lý. Khi các thông số trên nhỏhơn thì dùng bước cột B=6m kinh tế hơn.Đối với nhà mái nhẹ, bước B có thể chọn trong khoảng từ 6m÷9m
Khi nhà có kích thước mặt bằng lớn, khi có sự thay đổivề nhiệt độ, trong các thành phần kết cấu có thể xuấthiện thêm các ứng suất phụ gây tác dụng không cólợi cho kết cấu.Trong các trường hợp cần thiết, mặt bằng nhà được chiathành các khối nhiệt độ theo phương dọc và ngangđược tạo bởi các khe nhiệt độ.Khoảng cách giữa các khe nhiệt độ không quá200mTại vị trí khe nhiệt độ, bố trí hai khung đứng cạnh nhaucó trục lui về hai phía của trục định vị 500mm.
Htr – chiều cao đoạn cột trên:Htr =H2+Hdct +HrH2 - chiều cao từ mặt ray đếnmép dưới giàn vì kèo:H2=Hc+100mm+fHc - chiều cao từ mặt ray đếnđiểm cao nhất của cầutrục, tra trong catalog cầutrục theo sức trục Q vànhịp cầu trục S;100mm - là khe hở an toàngiữa cầu trục và vì kèo;f - độ võng của vì kèo;Hdct - chiều cao dầm cầu trục;
Hd – chiều cao đoạn cột dưới:Hd=H –Htr +H3H - chiều cao sử dụng từ mặtnền đến cánh dưới vìkèo;H1 - chiều cao từ mặt nền đếncao độ mặt ray cầu trục(còn gọi là cao trìnhđỉnh ray), H1 được chotrong yêu cầu thiết kế.H3 - chiều cao chôn cột dướinền, thường lấy từ 600-1000
Lct – nhịp cầu trục, khoảng cáchhai trục của dầm cầu trục,xác định theo catalog phụthuộc Q và L;L - nhịp danh nghĩa, khoảng cáchtrục định vị, xác định theoyêu cầu sử dụng;L = Lct + 2
*
*
-khoảng cách trục dầm cầu trụcđến trục định vị lấy phụ thuộcvào sức trục và điều kiện đảmbảo an toàn cho cầu trục khivận hành;D - khoảng hở an toàn giữa cầutrục và mép trong cột, D = 60÷75 mm;
*
> B1 + ( ht - a ) + DB1 – khoảng cách từ trục ray đến nmép ngoài cầu trục;a – khoảng cách mép ngoài cộtđến trục định vị lấy phụthuộc vào sức trục Qhd - chiều cao tiết diện cột dưới;hd = (1/15  1/20) Hht – chiều cao tiết diện cột trên;ht = (1/10 1/12)Ht

2. Kích thước chính của khung (nhà mái nhẹ)

Nhịp của cầu trục được xác định từ trục của ray này đếnray đối diện;
S= L – 2 λ
λ là khoảng cách từ mép ngoài tường đến trục của raycầu trục;
λ=hc +hw + Zmin
hc là bề rộng của tường (tường tôn hoặc tường xây);hw là chiều cao của tiết diện cột;Zmin là khoảng cách an toàn tối thiểu từ trục ray đếnmép trong của cột và được xác định theo bảng tra cầutrục của các nhà cung cấp.Nhà công nghiệp mái nhẹ thường dùng cấu kiện tiết diệnchữ I tổ hợp, tiết diện không đổi hoặc thay đổi tuyếntính theo chiều dài (cột vát);Đối với cột vát, chiều cao tiết diện chân cột thường chọnđảm bảo yêu cầu về độ mảnh và cấu tạo được lấy bằng200÷250mm, chiều cao tiết diện đỉnh cột xác định sơ bộtheo công thức sau:

Chiều cao tiết diện nách khung được chọn theo chiều caotiết diện cột nhưng không nhỏ hơn (1/40)L. Tiết diện xàngang thay đổi cách đầu cột một đoạn (0.175÷0.225)L,tiết diện đoạn xà ngang còn lại lấy không đổi.


Từ khóa: Khung kèo thép, thiết kế vì kèo thép, mái nhà khung thép lợp ngói, vì kèo thép hộp, khung thép mái ngói, giá khung thép lợp ngói, khung kèo thép lợp ngói, khung kèo thép nhà xưởng, vì kèo thép 12m

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • Phụ liệu may mặc hà nội

  • 45kg mặc quần size gì

  • Túi xách công sở nữ

  • Thư mời sinh nhật công ty

  • x

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.